Trang chủ / Kiến thức / Bảo hiểm Ô tô / Những quy định bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết

Những quy định bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết

Việc mua bảo hiểm cho xe ô tô là điều cần thiết để bảo vệ cho chiếc xế yêu của mình, tuy nhiên với những quy định về bảo hiểm xe ô tô kiến bạn đang rất lúng túng chưa nắm hết được? Vậy đó là những quy định gì?

Những quy định bảo hiểm xe ô tô mà chủ xe nên biết

Bảo hiểm ô tô là loại bảo hiểm kết hợp nhiều loại hình bảo hiểm về con người, tài sản, hàng hóa vận chuyển có liên quan đến chính chiếc ô tô đó. Công ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm chi trả trong những trường hợp thiệt hại, tổn thất do rủi ro bất ngờ xảy ra theo đúng hợp đồng bảo hiểm.

Hiện nay, có 2 loại bảo hiểm(BH) ô tô chính đó là bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện.

Bảo hiểm bắt buộc: Là bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, giúp bồi thường về thiệt hại, tính mạng, thân thể, tài sản đối với những bên thứ ba khi những thiệt hại này do hành khách của ô tô, cơ giới gây ra.

Bảo hiểm tự nguyện: Là bảo hiểm mà công ty cung cấp các quyền lợi mặc định bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện đối với bên thứ ba, bảo hiểm vật chất xe ô tô, và bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe

1, Những quy định về bảo hiểm ô tôCó nhiều các văn bản luật quy định về bảo hiểm xe ô tô, hiện nay có Thông tư 22/2016/TT-BTC đang được áp dụng quy định cụ thể về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô.

Đối tượng áp dụng:

Điều 2 của Thông tư này quy định về đối tượng áp dụng gồm:

1. Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Phạm vi bồi thường thiệt hại:

Phạm vi bồi thường được quy định tại Điều 5 của Thông tư:

“1. Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

2. Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.”

Thời hạn bảo hiểm

Tại Khoản 2 Điều 7 cũng trong Thông tư này quy định về thời hạn bảo hiểm như sau:

“2. Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

a) Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm.

b) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 01 năm.

c) Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của pháp luật, bao gồm:

– Ô tô mới nhập khẩu và sản xuất lắp ráp lưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý bán xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý, kho lưu trữ khác;

– Ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước;

– Ô tô được phép quá cảnh (trừ xe có Hiệp định ký kết của Nhà nước);

– Ô tô sát xi có buồng lái, ô tô tải không thùng;

– Ô tô sát hạch;

– Xe mang biển số khu kinh tế thương mại theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa Việt Nam;

– Xe mới lắp ráp tại Việt Nam chạy thử nghiệm trên đường giao thông công cộng;

– Xe phục vụ hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ hoặc Bộ Công an;

– Các loại xe cơ giới khác được phép tạm đăng ký theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời Điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời Điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 01 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm (đã được đưa về cùng thời hạn) là 01 năm.”

Phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Mức phí bảo hiểm của từng loại xe cơ giới được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mức trách nhiệm bảo hiểm:

Khoản 1, 3 của Điều 9 quy định về mức trách nhiệm bảo hiểm gồm:

“Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm. Cụ thể như sau:

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người do xe cơ giới gây ra là 100 triệu đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
3. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào Mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) gây ra là 100 triệu đồng/1 vụ tai nạn.”

Nguyên tắc bồi thường

Theo Điều 13 được Thông tư này quy định như sau:

“1. Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Trường hợp chủ xe cơ giới chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại.

2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn.

3. Mức bồi thường bảo hiểm:

a) Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật, thiệt hại về người được xác định theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa chủ xe cơ giới và người bị thiệt hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có quyết định của toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến các thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mức bồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.”

Loại trừ bảo hiểm:

Điều 12 của Thông tư quy định về các trường hợp không được bồi thường bảo hiểm cụ thể như sau:

“Doanh nghiệp bảo hiểm không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

1. Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.

2. Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe, lái xe cơ giới.

3. Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc không thời hạn thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

4. Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

5. Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

6. Chiến tranh, khủng bố, động đất.

7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.”

Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường:

Điều 15 của Thông tư quy định về yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thường cho cả chủ xe cơ giới và doanh nghiệp cung cấp bảo hiểm:

“1. Thời hạn yêu cầu bồi thường của chủ xe cơ giới là 01 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), chủ xe cơ giới phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu quy định trong hồ sơ yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới cho doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ bồi thường thuộc trách nhiệm của chủ xe cơ giới và không quá 30 ngày trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

4. Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho chủ xe cơ giới biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm.

5. Thời hiệu khởi kiện về việc bồi thường bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thường hoặc từ chối bồi thường. Quá thời hạn trên quyền khởi kiện không còn giá trị.”

Trong Thông tư 22 còn quy định về hồ sơ bồi thường, quyền và nghĩa vụ của chủ xe ô tô và của doanh nghiệp bảo hiểm, bạn có thể xem thêm để nắm được chi tiết.

Việc mua bảo hiểm TNDS cho chủ xe ô tô là bắt buộc theo quy định của pháp luật, nếu không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc TNDS cho chủ xe ô tô còn hiệu lực khi tham gia giao thông bạn sẽ bị phạt hành chính. Điều này được quy định cụ thể tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:
“4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;”

Cách đăng ký mua bảo hiểm xe Ô tô tại Bà rịa Vũng Tàu

Để đăng ký mua bảo hiểm Ô tô tại Vũng Tàu bạn có thể yêu cầu tư vấn tại đây

Bảo hiểm thân xe Ô tôBảo hiểm TNDS bắt buộc Ô tô là những loại bảo hiểm cơ bản mà chủ phương tiện cần phải mua khi tham gia giao thông. Để được tư vấn mua bảo hiểm Ô tôtính phí bảo hiểm xe Ô tô, quý khách có thể liên hệ trực tiếp Hotline 0901.25.69.25 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Gợi ý

Bảo hiểm ô tô 1 chiều là gì? Có nên tham gia?

Bảo hiểm ô tô 1 chiều hay bảo hiểm trách nhiệm dân sự đang được ...

Hotline: 0901 25 69 25
Nhắn tin Zalo
Gọi ngay